Cùng hiểu nghĩa để không bị là người tối cổ, nhất là những ai đang làm "con sen" cho giới trẻ.

1. TRÀ XANH

Hiểu nôm na thì trà xanh là thuật ngữ chỉ những cô gái ở ngoài thì có vẻ thanh thuần, ngây thơ nhưng thực chất bên trong chứa đầy tâm tư đen tối, xấu xa, luôn thích lân la tiếp cận các đối tượng "chậu đã có bông". Họ giống như trà xanh trước và sau khi uống vào vậy. Hơn cả Tuesday, "trà xanh" mới là thể loại con gái mà các cặp đôi cần hết sức cẩn thận. (Kenh14)

2. TRA NAM

Là từ Hán Việt để chỉ con trai, đàn ông có nhân cách xấu xa, ác độc cặn bã và thường xuyên lừa gạt, bỡn cợt tình cảm của phụ nữ. (Quantrimang)

3. TRA NỮ

Giống như tra nam, từ này cũng để chỉ những cô gái xấu tính, thích bỡn cợt trong chuyện tình cảm. Trước mặt thì tỏ vẻ hiền lành nhưng sau lưng thì xấu người khác, giỏi đào mỏ, bắt cá hai tay, luôn sống với nhiều bộ mặt… Những người này thường kiếm đủ lý do để bảo chữa cho những thói xấu của mình. (Quantrimang)

4. TRẠCH NỮ

Đây là cụm từ có nguồn gốc Hán Việt, trong đó trạch có nghĩa là lẩn trốn, thường dùng để miêu tả những cô gái chỉ luôn thích ở trong nhà, không thích các hoạt động bên ngoài. Trạch nữ thường không thích vận động, suốt ngày sử dụng điện thoại, máy tính, sách truyện để xem phim, đọc tiểu thuyết hoặc chơi game… (Quantrimang)

5. TRẠCH NAM

Tương tự như trạch nữ, trạch nam cũng là cụm từ nói đến những chàng trai không thích giao tiếp với bên ngoài mà chỉ muốn tự tại một mình trong không gian riêng của chính họ.Trạch nam và trạch nữ sống nội tâm, hướng nội không bộc lộ cá tính của mình ra ngoài, niềm vui của họ là được lẩn trốn trong nhà còn xã hội bên ngoài lại vô cùng đáng sợ và họ không tự tin để bước ra. (Quantrimang)

6. TỔNG TÀI

Là thuật ngữ thường thấy trong những bộ truyện ngôn tình hiện đại dùng để ám chỉ những người đứng đầu một công ty, một tập đoàn. Những người như này có một điểm chung là bên ngoài đẹp trai bên trong có chức, có quyền và có rất rất rất nhiều tiền. (cuocsong.online)

7. HỌ LƯƠN

Lươn ở đây nghĩa là lươn lẹo, thường dùng để gọi vui những người mà lúc thì nói thế này, lúc thì nói thế khác. Ví dụ, Độ Mixi hay được fan gọi là "thanh niên họ Lươn" hay "streamer họ Lươn" khi nói về mức lương là chỉ có 7-8 triệu/tháng.

8. CẨU LƯƠNG

Thường được gọi từ thuần Việt là "cơm chó" hoặc "cơm tró", cũng xuất phát từ văn học TQ, nói về những hành động thân mật của những cặp đôi yêu nhau mà người ngoài (độc thân, ế) phải chứng kiến. Ví dụ: Noel, Valentine nên ở nhà vì ra ngoài nguy hiểm lắm, toàn phải bị bắt ăn cơm chó.

9. CHẠN VƯƠNG, CHẠN TỔ, CHẠN ĐẾ...

Thuật ngữ có phần toxic của cộng đồng mạng, ám chỉ những người đàn ông cưới được vợ nhà giàu, có gia thế, gốc to... Từ này hình như xuất phát từ vOz, bắt nguồn từ câu tục ngữ "Chó chui gầm chạn". Có một ca sĩ nam ở Hà Nội hay được gọi là "chạn vương".

10. PHONG SÁT

Thuật ngữ này chủ yếu từ showbiz TQ, là việc một cơ quan tổ chức hay một cá nhân nào đó dùng quyền lực của mình để phong bế nghệ sĩ, không cho nghệ sĩ xuất hiện trước công chúng, ngăn chặn tài nguyên đến với nghệ sĩ. Mức cao nhất của “phong sát” chính là khi bị chính quyền nhắm đến. Ví dụ, Trịnh Sảng đã bị Cục Quản lý Nhà nước về Phát thanh, Điện ảnh và Truyền hình TQ phong sát sau scandal nhờ người mang thai hộ. (Vietgiaitri)Những từ tương đồng ở Việt Nam là "cấm sóng", "cấm hoạt động".

11. PRADA

Tên một thương hiệu thời trang, gần đây "xui tận mạng" sau khi chọn Trịnh Sảng làm gương mặt đại diện tại TQ chỉ mới 10 ngày thì scandal nổ ra. Trước đó ở Hàn Quốc, Irene và Chanyeol cũng được hãng lựa chọn làm đại diện và cũng có scandal ngay sau đó. Một số netizen bắt đầu thay thế từ "drama" thành "Prada" vì sự "trong cái rủi có cái xui" của thương hiệu này, ví dụ như "Prada quá" thay vì "drama quá".

Gió đưa cành trúc Prada
Tiếng chuông Trịnh Sảng, canh gà Irene.